Nước ngọt là tài nguyên có tái hiện , nhưng sử dụng phải cân bằng nguồn dự trữ và tái tạo , để tồn tại và phát triển sự trường sinh bền. Con người , động , cây cỏ sẽ không tồn tại được nếu thiếu nước.
Đánh giá chất lượng nước ẩm thực theo chương trình vệ sinh nước ăn uống theo quyết định của Bộ Y tế số 1329/2002/BYT ngày 18 tháng 4 năm 2002.
Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt cá nhân và gia đình không sử dụng làm nước ẩm thực trực tiếp theo Các quy định vệ sinh nước sạch ( QĐ số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 ).
I.Ô nhiễm môi trường nước:
Nước sạch có khả năng được hiểu là nước trong , không màu , không mùi , không vị , không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh. Tỉ lệ các chất độc hại và vi khuẩn không quá mức độ cho phép của mỗi quốc gia.
ô nhiễm nước là sự chuyển biến các thành phần của nước khác biệt với trạng thái ban đầu. Đó là sự chuyển biến các chất lý , hóa , sinh vật và sự hiện diện của chúng trong nước làm cho nước trở nên độc hại…
Sự tai hại đến sức khỏe con người do uống nước trực tiếp , sử dụng thanh thủy sinh hoạt vệ sinh cá nhân.
II.Các yếu tố gây ô nhiễm:
- Các quá trình đốt cháy
- khói lửa do bom đạn gây ra làm ô nhiễm môi trường khí trời , đất , nước
- Chất độc hóa học
- Sự đốt cháy chất đốt trong sản xuất Công lao
- Chất thải công nghiệp
- Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư , bệnh viện….
Do nhiễm độc hóa chất gây ra: như kim loại nặng , các chất phóng xạ , các chất gây ung thư như:
Chì ( Pb ): Nước có các khí CO2 và O2 dưới dạng hoạt tính có khả năng hòa tan chì ở ống dẫn hơi đốt nước , công cụ đựng nước… lượng chì trong nước vượt quá 0 , 1 mg/lít sẽ gây ác hại cho sức khỏe.
Đồng ( Cu ): Nước thải Công lao là căn nguyên làm cho nước có kim loại đồng - Lượng Cu vượt quá 1mg/lít sẽ gây bị trúng độc cho con người.
thuốc độc ( As ): Nước thải của công nghiệp thuộc da , xưởng nhuộm…mang As vào nước sông. Tỉ lệ quy định không được vượt quá 0 , 05mg/lít.
Do vi sinh vật: 80% các bệnh nhiễm trùng liên tưởng đến nước ở các nước đang phát triển , khó Thao túng và thanh án nạn mù chữ như: các bệnh do virus , giun sán , sâu bọ liên hệ đến nước , các bệnh ngoài da , mắt… do dùng nước bẩn trong chế biến thực phẩm , uống , vệ sinh cá nhân.
Bảng các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời kì tồn tại của các vi khuẩn trong nước:
Bệnh
thời kì sống trong nước ( ngày )
Nước máy
Nước sông
Nước giếng
Tả
1-10
0 , 5 – 92
1 – 92
Lỵ trực khuẩn
5-16
19 - 92
-
Thương hàn
2- 20
4-183
1-107
Phó thương hàn
2-10
2-183
5-30
đi tả ở trẻ nít
-
150
7 – 75
Bệnh do Leptospira
-
-
4-122
III.Các giải pháp về nước sạch và vệ sinh môi trường ở nước ta
1. Nước sạch:
Đến năm 2010 bảo đảm 85% dân cư nông thôn sẽ được sử dụng nước hợp vệ sinh với số lượng 60lít/người/ngày. 70% Nhà ở có hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân.
Giữ sạch: ý thức cộng đồng nhằm giữ sạch nguồn nước như không vứt rác vung vãi , không phóng uế bậy , không thải trực tiếp vào nguồn nước sạch , không dùng phân tươi , và sử dụng thuốc trừ sâu đúng hướng dẫn.
tiết kiệm nước sạch: giảm phung phí nước như nước dội vào WC , chống thất thoát nước nhà thờ tổ tiên ống , bể chứa , dùng lại nước bể bơi , nước tắm rửa vào những việc phù hợp như cọ nhà , rửa sân , tưới cây…
2. Phân người: vận động xây dựng các loại WC hợp vệ sinh ( tự hoại , hai ngăn , thấm dội nước , chìm khô )
3. Phân súc vật: cần gom lại hố ủ , chuồng cách xa nhà , cuối gió , có nền không thấm nước.
4. Rác: cần có phương tiện chứa rác có nắp đậy nhất là rác hữu cơ , ở Nhà ở , tập thể cũng như nơi công cộng.
5. Nước thải: Cần có hệ thống thải nước mưa và nước do người thải ra như cống ngầm kín hoặc hở rồi đổ ra đồng ruộng hoặc sông rạch sau khi đã được xử lí chung hoặc riêng.
Giải pháp quản lý
- Cần hạn chế tối đa việc sử dụng các hóa chất gây môi trường ô nhiễm
- Cần có điều luật bắt các cơ sở công nghiệp phải xử lý nước thải của mình trước khi đổ ra môi trường
- Tại các thành thị lớn , cần phải tổ chức lao vụ cung cấp các loại rau củ , thực phẩm đã được làm sạch
- Tuyên truyền , giáo dục cho cộng đồng
- Tạo kinh phí và các nguồn lực khác để có hoàn cảnh thực hành , đặc biệt tại các thành thị , các khu vực ấn độ dương công cộng
- vận dụng công nghệ mới vào xử lý môi trường ô nhiễm nước , chất thải
- Có kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên sâu và trang bị phương tiện.
IV.Kết luận:
Giải quyết tốt nước sạch và VSMT sẽ kiểm soát được 80% tật bệnh ở nước ta ( những bệnh có xác xuất ngừa được ). Cung cấp nước sạch đầy đủ và sạch là một trong những hoàn cảnh cơ bản để trông coi sức khỏe cho con người. Nhà nước sẽ không thể phát triển bền vững nếu không tiếp chuyện bảo vệ môi trường sống , không đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường.
Đánh giá chất lượng nước ẩm thực theo chương trình vệ sinh nước ăn uống theo quyết định của Bộ Y tế số 1329/2002/BYT ngày 18 tháng 4 năm 2002. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt cá nhân và gia đình không sử dụng làm nước ẩm thực trực tiếp theo Các quy định vệ sinh nước sạch ( QĐ số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 ). I.Ô nhiễm môi trường nước: Nước sạch có khả năng được hiểu là nước trong , không màu , không mùi , không vị , không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh. Tỉ lệ các chất độc hại và vi khuẩn không quá mức độ cho phép của mỗi quốc gia. ô nhiễm nước là sự chuyển biến các thành phần của nước khác biệt với trạng thái ban đầu. Đó là sự chuyển biến các chất lý , hóa , sinh vật và sự hiện diện của chúng trong nước làm cho nước trở nên độc hại… Sự tai hại đến sức khỏe con người do uống nước trực tiếp , sử dụng thanh thủy sinh hoạt vệ sinh cá nhân. II.Các yếu tố gây ô nhiễm: - Các quá trình đốt cháy - khói lửa do bom đạn gây ra làm ô nhiễm môi trường khí trời , đất , nước - Chất độc hóa học - Sự đốt cháy chất đốt trong sản xuất Công lao - Chất thải công nghiệp - Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư , bệnh viện…. Do nhiễm độc hóa chất gây ra: như kim loại nặng , các chất phóng xạ , các chất gây ung thư như: Chì ( Pb ): Nước có các khí CO2 và O2 dưới dạng hoạt tính có khả năng hòa tan chì ở ống dẫn hơi đốt nước , công cụ đựng nước… lượng chì trong nước vượt quá 0 , 1 mg/lít sẽ gây ác hại cho sức khỏe. Đồng ( Cu ): Nước thải Công lao là căn nguyên làm cho nước có kim loại đồng - Lượng Cu vượt quá 1mg/lít sẽ gây bị trúng độc cho con người. thuốc độc ( As ): Nước thải của công nghiệp thuộc da , xưởng nhuộm…mang As vào nước sông. Tỉ lệ quy định không được vượt quá 0 , 05mg/lít. Do vi sinh vật: 80% các bệnh nhiễm trùng liên tưởng đến nước ở các nước đang phát triển , khó Thao túng và thanh án nạn mù chữ như: các bệnh do virus , giun sán , sâu bọ liên hệ đến nước , các bệnh ngoài da , mắt… do dùng nước bẩn trong chế biến thực phẩm , uống , vệ sinh cá nhân. Bảng các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời kì tồn tại của các vi khuẩn trong nước:
III.Các giải pháp về nước sạch và vệ sinh môi trường ở nước ta 1. Nước sạch: Đến năm 2010 bảo đảm 85% dân cư nông thôn sẽ được sử dụng nước hợp vệ sinh với số lượng 60lít/người/ngày. 70% Nhà ở có hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân. Giữ sạch: ý thức cộng đồng nhằm giữ sạch nguồn nước như không vứt rác vung vãi , không phóng uế bậy , không thải trực tiếp vào nguồn nước sạch , không dùng phân tươi , và sử dụng thuốc trừ sâu đúng hướng dẫn. tiết kiệm nước sạch: giảm phung phí nước như nước dội vào WC , chống thất thoát nước nhà thờ tổ tiên ống , bể chứa , dùng lại nước bể bơi , nước tắm rửa vào những việc phù hợp như cọ nhà , rửa sân , tưới cây… 2. Phân người: vận động xây dựng các loại WC hợp vệ sinh ( tự hoại , hai ngăn , thấm dội nước , chìm khô ) 3. Phân súc vật: cần gom lại hố ủ , chuồng cách xa nhà , cuối gió , có nền không thấm nước. 4. Rác: cần có phương tiện chứa rác có nắp đậy nhất là rác hữu cơ , ở Nhà ở , tập thể cũng như nơi công cộng. 5. Nước thải: Cần có hệ thống thải nước mưa và nước do người thải ra như cống ngầm kín hoặc hở rồi đổ ra đồng ruộng hoặc sông rạch sau khi đã được xử lí chung hoặc riêng. Giải pháp quản lý - Cần hạn chế tối đa việc sử dụng các hóa chất gây môi trường ô nhiễm - Cần có điều luật bắt các cơ sở công nghiệp phải xử lý nước thải của mình trước khi đổ ra môi trường - Tại các thành thị lớn , cần phải tổ chức lao vụ cung cấp các loại rau củ , thực phẩm đã được làm sạch - Tuyên truyền , giáo dục cho cộng đồng - Tạo kinh phí và các nguồn lực khác để có hoàn cảnh thực hành , đặc biệt tại các thành thị , các khu vực ấn độ dương công cộng - vận dụng công nghệ mới vào xử lý môi trường ô nhiễm nước , chất thải - Có kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên sâu và trang bị phương tiện. IV.Kết luận: Giải quyết tốt nước sạch và VSMT sẽ kiểm soát được 80% tật bệnh ở nước ta ( những bệnh có xác xuất ngừa được ). Cung cấp nước sạch đầy đủ và sạch là một trong những hoàn cảnh cơ bản để trông coi sức khỏe cho con người. Nhà nước sẽ không thể phát triển bền vững nếu không tiếp chuyện bảo vệ môi trường sống , không đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường. | |||||||||||||||||||||||||||||||
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét